Miễn dịch

0
194

I/ Miễn Dịch :

      Miễn Dịch là khả năng cơ thể chống trả được sự nhiễm bệnh qua trung gian của kháng thể và bạch huyết cầu trong máu.

II/ Có hai hình thức Miễn dịch chính:

1/ Miễn dịch bẩm sinh :

Tồn tại ở người hoặc đông vật từ lúc mới sinh ra, giống như là được thừa hưởng các gene di truyền.

2/ Miễn dịch Tiếp Thu acquired :

Thành hình sau khi sanh và liên tục trong suốt cuộc đời mỗi khi con người tiếp cận với tác nhân gây bệnh. Miễn Dịch Tiếp Nhận có thể là:  

a/  Tự Nhiên với:

a1/ Tự Nhiên Chủ động :

Tạo ra khi tiếp xúc với tác nhân gây nhiễm.Tác nhân xâm nhập cơ thể; cơ thể tạo ra kháng thể để chống lại. Mỗi lần tiếp xúc là mô bào lại tạo ra chất chống lại.

Sự miễn dịch tồn tại nhiều năm, đôi khi suốt đời với các tác nhân gây bệnh chuyên biệt.

a2/ Tự nhiên Thụ động :

     Lãnh hội từ máu, sữa của mẹ hiền.

Vì là món quà thừa hưởng của mẹ, nên miễn dịch này kéo dài khoảng nửa năm mà thôi. Sau đó thì bé dần dần tự tạo ra sức miễn dịch cho mình.

Nếu mẹ tiếp tục cho con bú sữa mẹ, thì con vẫn tiếp nhận được kháng thể các loại từ mẹ. Ðây là một trong nhiều lợi điểm khi mẹ cho con bú nguồn sữa ấm áp của mình, nhất là những giọt sữa non chan hòa huyết thanh, bạch cầu và kháng thể.

b/ Nhân Tạo :

b1/  Nhân Tạo Chủ động.  

Khi con người chưa tiếp cận với một tác nhân gây bệnh thì đương sự không có kháng thể với tác nhân đó. Khi tác nhân tấn công thì con người đành bó tay chịu bệnh.

Các nhà khoa học đã nghĩ ra phương cách để con người có thể tạo ra kháng thể với mầm gây bệnh bằng cách đưa một chút mầm vào cơ thể. Tất nhiên là mầm đã được chế biến trong phòng thí nghiệm, làm giảm độc tính để không gây bệnh mà vẫn tạo ra kháng thể. Ðó là dung dịch vaccine.

b2/  Nhân Tạo Thụ động.

Như đã trình bày ở trên, sau khi chủng ngừa phải cần mấy tuần thì kháng thể mới được sản xuất. Trong khi đó, nếu cơ thể bị một loại vi khuẩn độc hại xâm nhập thì phải đối phó cách nào. Ðó là sự miễn dịch nhân tạo nhưng thụ động.

Nhân tạo vì khi đó y giới sẽ can thiệp cứu bệnh nhân.

Thụ động vì chích cho bệnh nhân kháng thể đã được điều chế sẵn, để dành khi cần. Kháng thể chuyên biệt này được tức tốc truyền  cho bệnh nhân trong khi chờ đợi đương sự tự tạo ra tính miễn dịch.

Các thành phần cũa hệ Miễn Dịch.

Miễn dịch là một hệ thống có cấu trúc và chức năng khá phức tạp với sự tham gia của nhiều thành phần khác nhau.

1-Tế bào

Các tế bào liện hệ trực tiếp tới Miễn Dịch Tiếp Nhận có tên là lymphô bào. Ðây là một loại bạch cầu thấy trong các hạch bạch dịch, thành ruột, lá lách, tuyến ức và tủy xương.

Có hai loại lymphô bào chính: Tế bào B và tế bào T, đều được sản xuất từ tủy xương như các tế bào máu khác. Chúng phải trưởng thành mới có khả năng miễn dịch. Tế bào B lớn lên tại tủy xương, còn tế bào T theo máu vào tuyến ức để tăng trưởng.

a- Tế bào T.

Tế bào này có trách nhiệm bảo vệ cơ thể với các tế bào ung thư, một số virus và các tác nhân gây bệnh sống ký sinh trong tế bào cũng như sự bất dung tế bào ghép từ người này sang người khác.

Có nhiều loại tế bào T: tế bào sát thủ trực tiếp tiêu diệt tế bào đã bị tác nhân lạ xâm nhập, ngăn cản lan truyền bệnh; tế bào phụ trợ  khích lệ tế bào B sản xuất kháng thể, giúp tế bào sát thủ tăng trưởng.  

b- Tế bào B.

Tế bào này sản xuất kháng thể để chống lại sự xâm nhậpcủa vi khuẩn, virus. Mỗi loại kháng thể chỉ có tác dụng với một tác nhân.

Từ khi vi sinh vật mới lạ xâm nhập cho tới khi có kháng thể, phải cần ít nhất từ 10 đến 14 ngày.

 3/ Kháng thể.

Kháng thể là một loại protein máu với nhiều đơn vị acid amine do tế bào B sản xuất để đáp ứng lại với sự có mặt của một kháng nguyên đặc biệt.

Mỗi loại kháng thể có tính cách độc nhất  và bảo vệ cơ thể với một loại tác nhân gây bệnh mà thôi. Globulin miễn dịch ( Ig=immuno globulins) cũng là kháng thể với nhiều loại khác nhau như IgA, IgD, IgE, IgM.

 Kháng nguyên có thể là vi khuẩn, virus, bào tử thực vật, độc tố vi sinh vật hoặc những thứ xa lạ có thể gây hại cho cơ thể.

4/ Chủng ngừa

Chủng ngừa là tạo ra sự miễn dịch chủ động với một bệnh gây ra do vi sinh vật có hại bằng thuốc chủng vắc xin..

Trong thuốc chủng, mầm gây bệnh được chế biến để không có khả năng sinh sản hoặc sinh sản rất ít, không đủ mạnh để gây ra bệnh nhưng có khả năng tạo ra kháng thể chống lại với mầm bệnh về sau này.

Có loại thuốc chủng ngừa trong đó:

a- Gen của mầm độc đã được thay đổi khiến sự sinh sản tuy còn nhưng rất yếu

 (bệnh sởi, quai bị, trái dạ, tê liệt loại uống).

b- Gen bị tiêu diệt hoàn toàn không còn sinh sản (thuốc chủng tê liệt loại chích).

c- Thuốc chủng chỉ dùng một phần của mầm độc, không có gene nên vô sinh (chủng ngừa viêm gan B, ho gà).

d- Thuốc chủng mà độc tố của mầm độc đã bị vô hiệu hóa ( bệnh yết hầu, phong đòn gánh).

5/ Kết luận.

Tạo hóa thật tài ba, nhiệm mầu khi sáng tạo ra con người với đủ các chức năng, bộ phận tinh vi, hữu hiệu. Ðời sống con người nhờ đó được bảo toàn cho suốt hành trình từ khi sinh ra cho tới

(Sưu Tầm)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.